Tuy nhiên, dự báo năm 2026 tỉnh Vĩnh Long sẽ tiếp tục đối mặt với các khó khăn và thách thức, cả từ bên ngoài lẫn nội tại. Những hạn chế hiện hữu như: Sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến - chế tạo, khoa học - công nghệ; hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đồng bộ, nhất là giao thông kết nối liên vùng; nguồn thu ngân sách còn hạn chế trong khi nhu cầu chi đầu tư phát triển, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh ngày càng tăng. Việc vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và kiện toàn hệ thống chính trị sau hợp nhất đặt ra yêu cầu cao về tổ chức, nhân sự, cơ chế phối hợp và hiệu quả hoạt động.
Trên cơ sở kết quả tăng trưởng kinh tế của năm 2025 và động lực tăng trưởng của địa phương, tỉnh Vĩnh Long xây dựng kịch bản tăng trưởng năm 2026 với tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 10%, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,01%; Khu vực công nghiệp, xây dựng tăng 17,10%; Khu vực dịch vụ tăng 11,19%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 9,39%. Tỉnh xây dựng kịch bản tăng trưởng và các giải pháp như sau:
Khu vực Nông nghiệp: Xây dựng kế hoạch sản xuất nông nghiệp chủ động và linh hoạt, nhằm thích ứng với điều kiện thời tiết, biến đổi khí hậu và biến động của thị trường. Mục tiêu trọng tâm là đảm bảo duy trì mức tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành đạt tối thiểu 03%. Để hiện thực hóa mục tiêu này, kế hoạch sản xuất năm 2026 đề ra các chỉ tiêu cụ thể: Tăng sản lượng cây màu 11%, cây dừa tăng 5,5% và cây ăn quả tăng 3,1%. Trong lĩnh vực chăn nuôi và thủy sản, kế hoạch cũng đặt ra mức tăng trưởng: Tổng đàn heo tăng 3,9%, gia cầm tăng 1,7% và tổng sản lượng thủy sản tăng 05%.
Khu vực Công nghiệp - Xây dựng: Khu vực Công nghiệp - Xây dựng được kỳ vọng sẽ tạo động lực tăng trưởng mạnh mẽ, chủ yếu nhờ vào các dự án năng lượng tái tạo và đầu tư công. Ngay đầu năm 2026, có 03 nhà máy điện gió công suất 174 MW (gồm Sunpro, Nhà máy Điện gió Duyên Hải - 48 MW và Nhà máy Điện gió Thăng Long - 96 MW) sẽ đưa vào hoạt động. Đến cuối năm 2026, dự kiến sẽ hoàn thành thêm 05 dự án điện gió khác, nâng tổng công suất bổ sung là 329,56 MW, bao gồm: Nhà máy Điện gió Thạnh Hải - Tân Hoàn Cầu (85,6 MW), 04 nhà máy của REE và Tập đoàn Trường Thành (tổng công suất 244 MW). Song song đó, khu vực này tiếp tục duy trì và mở rộng năng lực sản xuất các ngành, lĩnh vực sản xuất công nghiệp quan trọng như chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống, trang phục, sản phẩm da và các sản phẩm có liên quan,…
Đối với lĩnh vực xây dựng, nhiều kết cấu hạ tầng quan trọng được đầu tư thực hiện như: Cầu Đình Khao, Tuyến đường hành lang ven biển, Đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54, Dự án chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu,… Những dự án này là cơ sở then chốt để đẩy tăng trưởng khu vực xây dựng đạt mục tiêu 15,65%. Đồng thời, các giải pháp vĩ mô cũng được chú trọng, bao gồm việc tháo gỡ khó khăn để phục hồi thị trường bất động sản, giải quyết tốt nguồn cung vật liệu để đẩy nhanh tiến độ thi công và đẩy mạnh tiến độ giải ngân các dự án đầu tư công. Những biện pháp này sẽ góp phần giải phóng nguồn lực, tạo đà cho tăng trưởng kinh tế chung.
Khu vực Dịch vụ (Thương mại, dịch vụ, du lịch): Tỉnh tập trung hỗ trợ doanh nghiệp khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, bao gồm: EVFTA, CPTPP, RCEP. Đặc biệt, tỉnh đẩy mạnh chuyển đổi phương thức xúc tiến thương mại sang môi trường số, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn thương mại điện tử xuyên biên giới (như Amazon, Alibaba). Mục tiêu là nhằm mở rộng thị phần xuất khẩu sang các thị trường khó tính (EU, Mỹ, Nhật Bản) đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh (dừa, thủy sản, trái cây…). Bên cạnh đó, tỉnh thường xuyên tham gia các hoạt động ngoại giao của Trung ương để tạo thuận lợi và mở rộng thị trường xuất khẩu. Phấn đấu tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2026 đạt 4,1 tỷ USD, tăng 12% so với năm 2025. Để kích thích tăng trưởng lĩnh vực du lịch và bán lẻ, Tỉnh dự kiến tổ chức nhiều lễ hội lớn và các chương trình kích cầu tiêu dùng vào các dịp nghỉ lễ. Những hoạt động này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng của dịch vụ bán lẻ và du lịch. Mục tiêu cụ thể của ngành Du lịch là phấn đấu tổng lượt khách đến tỉnh đạt 9,8 triệu lượt, trong đó khách quốc tế đạt 1,5 triệu lượt. Tổng doanh thu du lịch dự kiến đạt khoảng 9.400 tỷ đồng, tăng 17,6% so với năm 2025.
Tỉnh tiếp tục triển khai hiệu quả các giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng trên các lĩnh vực dịch vụ quan trọng như: Y tế, giáo dục, viễn thông, thông tin, Phát thanh truyền hình, kinh doanh bất động sản,… với mức tăng trưởng dự kiến từ 05% đến 15%. Đồng thời, việc đưa các dự án đầu tư phát triển thương mại và du lịch đi vào hoạt động sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho dịch vụ vận tải, hàng hóa, thương mại và các dịch vụ khác phát triển. Những nỗ lực tổng thể này sẽ đóng góp lớn vào mục tiêu tăng trưởng chung của khu vực Dịch vụ, phấn đấu đạt mức tăng 11,19%.
Với quyết tâm cao nhằm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng năm 2026 đạt 10%, các ngành và địa phương cần bám sát thực tiễn, kịp thời ứng phó với mọi vấn đề phát sinh theo tinh thần "Dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung". Các cơ quan, đơn vị tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm, hành động quyết liệt, không ngừng đổi mới, sáng tạo; đồng thời khai thác tối đa cơ hội, động lực, nguồn lực bên trong và bên ngoài cho phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh đó, cần tập trung triển khai thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Thúc đẩy các động lực tăng trưởng về đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu
Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn liền với việc bảo đảm các cân đối lớn. Chiến lược phát triển dựa trên việc tiếp tục phát huy các động lực truyền thống như đầu tư, xuất khẩu, tiêu dùng; đồng thời, khuyến khích phát triển các động lực tăng trưởng mới dựa trên nền tảng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và kinh tế tuần hoàn. Tăng cường năng lực phân tích, dự báo và phản ứng chính sách linh hoạt. Theo dõi sát diễn biến tình hình thế giới, khu vực và trong nước; xây dựng các kịch bản tăng trưởng phù hợp và sẵn sàng các nhóm giải pháp ứng phó linh hoạt, hiệu quả nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu tăng trưởng năm 2026.
Tập trung triển khai Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được điều chỉnh, tạo không gian phát triển mới, định hướng cơ cấu lại nền kinh tế, cơ cấu ngành - lĩnh vực; đẩy mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách và đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý thu - chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý. Triển khai đồng bộ các giải pháp tăng thu ngân sách, quản lý tốt các nguồn thu mới phát sinh; chủ động theo dõi diễn biến kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để dự báo kịp thời các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách; tính toán các khoản giảm thu do thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế; xác định các nguồn có khả năng tăng thu.
Điều hành chi ngân sách chủ động, tiết kiệm, hiệu quả. Siết chặt kỷ luật chi thường xuyên, rà soát, sắp xếp, điều chỉnh dự toán chi theo quy định; cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết, bảo đảm tiết kiệm, hợp lý. Tiếp tục triển khai các giải pháp tín dụng phù hợp, tập trung vốn vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng kinh tế. Phấn đấu đến cuối năm 2026, huy động tín dụng tăng 10 - 12% và dư nợ cho vay tăng 15 - 16% so với năm 2025, đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 03%/tổng dư nợ.
Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực nông nghiệp, công thương, dịch vụ với các giải pháp cụ thể:
- Về nông nghiệp: Tập trung mạnh mẽ vào việc chuyển đổi số trong nông nghiệp, nông thôn và phát triển ngành nông nghiệp trên cơ sở khai thác lợi thế của 03 vùng sinh thái (mặn, ngọt, lợ). Ngành nông nghiệp được định hướng theo hướng hiện đại, bền vững, tuần hoàn, tập trung sản xuất hàng hóa quy mô lớn, liên kết theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh. Hỗ trợ, phát triển đa dạng các sản phẩm OCOP. Tiếp tục nhân rộng mô hình Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp. Phát triển các vùng nông nghiệp sản xuất tập trung theo các loại sản phẩm có lợi thế của tỉnh, bao gồm vùng sản xuất lúa chất lượng cao, vùng cây ăn trái, cây dừa, hoa kiểng, cây màu thực phẩm, vùng chăn nuôi và vùng nuôi trồng thủy sản, đặc biệt chú trọng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển dừa hữu cơ gắn với cấp mã số vùng trồng để đẩy mạnh xuất khẩu. Tập trung phát triển dừa hữu cơ gắn liên kết với việc cấp mã số vùng trồng để đẩy mạnh xuất khẩu. Phát triển ngành chăn nuôi theo mô hình tập trung, liên kết chuỗi giá trị ngành hàng, gắn với xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và chủ động phòng, chống dịch bệnh. Tích cực phát triển và tham gia thị trường tín chỉ các-bon. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, góp phần bảo vệ môi trường và chất lượng nông sản.
Duy trì diện tích rừng hiện có, đồng thời triển khai trồng rừng thay thế và phát triển diện tích rừng tại các khu vực có điều kiện như bãi bồi, ven sông và khu vực xung yếu. Chú trọng bảo vệ và củng cố rừng chắn sóng ven biển, ven cửa sông. Thực hiện phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn, kết hợp với nuôi thủy sản sinh thái, nuôi thủy sản ứng dụng công nghệ cao và phát triển du lịch.
Đầu tư phát triển đồng bộ các dịch vụ hậu cần nghề cá để thúc đẩy sự phát triển bền vững ngành khai thác thủy, hải sản. Đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại các công trình thủy lợi nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt và các công trình phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Triển khai xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các tuyến kênh, đê, kè, cống, các hồ chứa nước ngọt phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kiểm soát xâm nhập mặn.
- Về công nghiệp: Hoàn thành trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Định An đến năm 2040. Đẩy mạnh công tác xúc tiến mời gọi nhà đầu tư thứ cấp vào Khu công nghiệp Phú Thuận, phấn đấu trong năm 2026 cho thuê 30% (tương đương 50 ha) diện tích đất cho thuê. Hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Cổ Chiên, Ngũ Lạc và Cầu Quan theo đúng tiến độ trong quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư. Tiếp tục mời gọi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các Khu công nghiệp An Nhơn, Phước Long và Bảo Thạnh.
Theo dõi chặt chẽ tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp hiện có; hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đưa Cụm công nghiệp Hiệp Mỹ Tây đi vào hoạt động; tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đối với các Cụm công nghiệp Tân Thành Bình, Tân Ngại và Phong Nẫm. Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các Cụm công nghiệp Tân Bình, Thuận An, C2 và Thị trấn An Đức.
Phát triển công nghiệp nhanh, bền vững theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ mới, thân thiện với môi trường gắn với lợi thế kinh tế biển. Tập trung các ngành có lợi thế như năng lượng tái tạo, chế biến nông, thủy sản, công nghiệp phụ trợ. Kêu gọi, chọn lọc đầu tư xây dựng mới các nhà máy sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo có thiết bị, công nghệ hiện đại gắn với vùng nguyên liệu. Đa dạng hóa các sản phẩm chế biến, gia tăng tỷ lệ sản phẩm chế biến sâu đáp ứng yêu cầu xuất khẩu; chú trọng đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch.
Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, từng bước tạo nền tảng hình thành Trung tâm năng lượng sạch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, hướng tới trở thành Trung tâm xuất khẩu năng lượng tái tạo của cả nước. Khai thác tối đa, hiệu quả công suất các nhà máy nhiệt điện hiện có, từng bước nâng cao tỷ trọng nguồn điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo. Tiếp tục hỗ trợ nhà đầu tư triển khai 14 dự án điện gió (tổng công suất 1.069,75 MW), 03 dự án điện mặt trời (tổng công suất 150 MW) và 01 dự án điện sinh khối (20 MW) theo tiến độ Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII. Tiếp tục kêu gọi đầu tư phát triển năng lượng tái tạo phù hợp với Quy hoạch điện lực quốc gia và phát triển hạ tầng, dự trữ và cung ứng xăng dầu, khí đốt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giai đoạn đến năm 2030.
- Về thương mại, dịch vụ, du lịch: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển đa dạng các loại hình thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu xã hội. Thực hiện tốt công tác bình ổn thị trường, bảo đảm cung cầu hàng hóa. Triển khai hiệu quả Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và Kế hoạch phát triển chợ giai đoạn 2026 - 2030. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tổ chức tốt các cuộc hội chợ, phiên chợ, chương trình chợ khởi nghiệp và các sự kiện văn hóa, lễ hội trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử và xúc tiến thương mại. Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 14%.
Kêu gọi đầu tư phát triển dịch vụ cảng biển và logistics, khai thác có hiệu quả các loại hình vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và đường biển. Nâng cấp hệ thống kho bãi, bảo quản hàng hóa, dịch vụ hậu cần, nhất là các bến cảng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất lao động và chất lượng dịch vụ logistics. Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, mở rộng và khai thác hiệu quả các thị trường truyền thống. Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thúc đẩy xuất khẩu, phấn đấu tổng giá trị xuất khẩu đạt 4.100 triệu USD.
Đẩy mạnh quảng bá, thu hút đầu tư phát triển du lịch xanh, bền vững, khác biệt, có sức cạnh tranh cao. Phát triển đồng thời nhiều loại hình du lịch tiềm năng: Du lịch biển, du lịch di sản văn hóa (đặc biệt là văn hóa Khmer,) du lịch sinh thái miệt vườn, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp. Chủ động phối hợp với các thị trường du lịch trọng điểm như: Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hà Nội, thành phố Cần Thơ để quảng bá, xúc tiến và kết nối các tuyến điểm du lịch.
2. Tập trung tháo gỡ khó khăn; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể
Tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công khai, minh bạch thông tin, nhất là trong giải quyết thủ tục hành chính. Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, bảo đảm chất lượng, thuận tiện, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp. Chú trọng nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Phát triển các dịch vụ số mới, được cá nhân hóa dựa trên dữ liệu, bảo đảm các dịch vụ công được tối ưu theo nhu cầu cụ thể của từng cá nhân và doanh nghiệp. Phấn đấu tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt tối thiểu 95%.
Triển khai Đề án phát triển kinh tế tư nhân; hỗ trợ thực chất, hiệu quả các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh. Phát triển các loại hình doanh nghiệp cả về số lượng, quy mô và lĩnh vực hoạt động; chú trọng phát triển doanh nghiệp trong chuỗi sản phẩm chủ lực của tỉnh. Hoàn thiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ, liên kết tiêu thụ sản phẩm. Tạo điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, đất đai, thụ hưởng các chính sách ưu đãi,…Nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích hình thành và phát triển các chuỗi liên kết giữa các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh với các doanh nghiệp. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của hợp tác xã trong phát triển kinh tế - xã hội. Phấn đấu thành lập mới 1.900 doanh nghiệp, 30 hợp tác xã và 80 tổ hợp tác.
3. Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới
Huy động tối đa mọi nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng, phấn đấu tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt 79.000 tỷ đồng. Phát triển mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành giao thông vận tải quốc gia và Quy hoạch tỉnh, hướng đến sự đồng bộ, hiện đại, liên thông, liên hoàn với vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Chú trọng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, hệ thống giao thông nội bộ và giao thông kết nối bên ngoài khu công nghiệp, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước.
Hoàn thiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch các khu chức năng, quy hoạch nông thôn gắn với phát triển đô thị theo định hướng của Quy hoạch tỉnh gắn với đầu tư phát triển hệ thống đô thị. Ưu tiên nguồn lực đầu tư, phát triển các đô thị ven biển. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi phát triển nhà ở xã hội đối với các dự án đã khởi công xây dựng và các dự án đang thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, phấn đấu năm 2026 phát triển thêm 2.130 căn nhà ở xã hội. Tiếp tục huy động, lồng ghép các nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Triển khai thực hiện Chiến lược ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
4. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên; phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Khai thác hợp lý quỹ đất tự nhiên và sử dụng đất tiết kiệm, đúng mục đích. Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý, hiệu quả trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu được phân bổ theo Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030. Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học. Khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản, nhất là các khu vực đã điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác bao gồm cát lòng sông, sét gạch ngói, cát san lấp ven biển và nước khoáng nóng.
